Thái Lan - đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong ASEAN
11:29 23/11/2017
Trong 5 tháng đầu năm 2017, tổng kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam và Thái Lan đạt 5,67 tỷ USD (tăng 23% so với cùng kỳ năm 2016)


ASEAN là một trong năm đối tác thương mại lớn và quan trọng nhất của Việt Nam. Nguồn: internet

Thái Lan là đối tác thương mại lớn thứ nhất của Việt Nam trong khu vực ASEAN và Việt Nam là bạn hàng lớn thứ hai của Thái Lan. Thương mại Việt Nam – Thái Lan đã tăng trưởng hơn 40% trong những năm qua. Ngay cả khi nền kinh tế toàn cầu bất ổn, năm 2015 mức tăng trưởng vẫn đạt 10% với tổng kim ngạch lên tới gần 13 tỷ USD.

Trong 5 tháng đầu năm 2017, tổng kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam và Thái Lan đạt 5,67 tỷ USD (tăng 23% so với cùng kỳ năm 2016); trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan đạt 1,79 tỷ USD (tăng 23,6%) và nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan 3,88 tỷ USD (tăng 23%).

Mục tiêu kim ngạch thương mại song phương 2 nước đến năm 2020 sẽ đạt 20 tỷ USD. Để đạt mục tiêu này, Việt Nam hiện đã xóa bỏ hơn 8.600 dòng thuế và sẽ tiếp tục xóa bỏ 669 dòng thuế vào năm 2018. Thái Lan cũng đã xóa bỏ hơn 9.500 dòng thuế theo cam kết ATIGA. Mặt khác, theo lộ trình thực hiện Hiệp định thương mại tự do ASEAN và những hiệp định khác mà hai nước cùng tham gia thì kim ngạch song phương sẽ tiếp tục gia tăng.

Việt Nam hiện đang là nước nhập siêu do cơ cấu mặt hàng của hai nước tương đối giống nhau, nhưng nhiều mặt hàng của bạn luôn có tính cạnh tranh cao hơn. Các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng thường thích nhập khẩu nguyên liệu đầu vào từ Thái Lan thay vì ở Việt Nam. Mặt khác, các doanh nghiệp Thái Lan thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại rất hiệu quả tại Việt Nam.

Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Thái Lan nhiều nhất là hàng điện gia dụng và linh kiện chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu háng hóa các loại từ thị trường này, trị giá trên 454,4 triệu USD, giảm 3,2% so với 5 tháng đầu năm 2016.

Nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đứng thứ 2 về kim ngạch (đạt 348,9 triệu USD, chiếm 9% trong tổng kim ngạch, tăng 11%)

Ô tô nguyên chiếc nhập khẩu từ Thái Lan đứng thứ 3 về kim ngạch (đạt 287,5 triệu USD, chiếm 7,4%, tăng 27,4%); Tiếp sau đó là nhóm hàng rau quả (đạt 286,9 triệu USD, chiếm 7,4%, tăng mạnh 143%); chất dẻo nguyên liệu (đạt 236,5 triệu USD, chiếm 6%, tăng 15%).

Trong 5 tháng đầu năm nay , hầu hết các loại hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Thái Lan đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó nổi bật nhất là mặt hàng ngô tăng mạnh 323% so với cùng kỳ năm ngoái, trị giá 44,3 triệu USD.

Bên cạnh đó, nhập khẩu từ Thái Lan cũng tăng mạnh ở một số nhóm hàng như: Hóa chất tăng 82%, trị giá 148 triệu USD; kim loại thường (tăng 181%, trị giá 84,4 triệu USD); Sắt thép (tăng 91%, trị giá 37,7 triệu USD); thuốc trừ sâu và nguyên liệu (tăng 88%, trị giá 21,2 triệu USD); đá quý, kim loại quý và sản phẩm (tăng 65%, trị giá 3,6 triệu USD).

Ngược lại, nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm từ Thái Lan sụt giảm rất mạnh 93,4% về kim ngạch so với cùng kỳ, chỉ đạt 0,4 triệu USD. Bên cạnh đó, nhập khẩu phân bón, sữa và dầu mỡ động thực vật cũng giảm mạnh với mức giảm tương ứng 25%, 27% và 20% so với cùng kỳ.

Hiện Thái Lan cũng là nhà đầu tư lớn thứ 10 trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 8,13 tỷ USD trong 458 dự án, tính đến hết tháng 3-2017. Cơ hội hợp tác giữa hai nước còn rất nhiều, Chính phủ đang tích cực phối hợp thực hiện các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp để tăng cường xuất khẩu.

Theo các chuyên gia, Việt Nam và Thái Lan tuy không có chung đường biên giới, nhưng có rất nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh quan hệ hợp tác thương mại-đầu tư như nhiều nét tương đồng về văn hóa, sự quan tâm của lãnh đạo cấp cao, sự năng động của giới doanh nghiệp hai nước. Việc đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp Thái Lan sẽ khai thác được tiềm lực sẵn có của cả hai bên, để cùng thâm nhập thị trường AEC với hơn 600 triệu dân và tổng GDP lên tới 3.000 tỷ USD.

(Biên tập)

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu hàng hóa từ Thái Lan 5 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

 

Mặt hàng

 

5T/2017

 

5T/2016

+/- (%) 5T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

3.883.559.021

3.158.707.785

+22,95

Hàng điện gia dụng và linh kiện

454.444.720

469.492.167

-3,21

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

348.932.577

313.968.761

+11,14

Ô tô nguyên chiếc các loại

287.466.062

225.737.109

+27,35

Hàng rau quả

286.866.626

117.934.060

+143,24

Chất dẻo nguyên liệu

236.542.344

205.034.158

+15,37

Linh kiện, phụ tùng ô tô

227.251.950

251.390.112

-9,60

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

200.643.101

140.448.876

+42,86

Xăng dầu các loại

162.896.729

111.112.465

+46,61

Hóa chất

147.961.593

81.254.022

+82,10

Sản phẩm hóa chất

101.258.508

80.541.672

+25,72

Sản phẩm từ chất dẻo

94.183.468

74.779.727

+25,95

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

93.350.473

84.733.774

+10,17

Vải các loại

89.749.458

77.843.267

+15,30

Kim loại thường khác

84.366.031

30.015.363

+181,08

Giấy các loại

68.205.190

59.914.470

+13,84

Sản phẩm từ sắt thép

62.389.547

56.145.506

+11,12

Cao su

51.413.267

18.968.359

+171,05

Ngô

44.303.613

10.470.413

+323,13

Xơ, sợi dệt các loại

42.863.223

43.182.098

-0,74

Gỗ và sản phẩm gỗ

40.579.296

36.499.217

+11,18

Sắt thép các loại

37.730.829

19.783.200

+90,72

Dược phẩm

34.508.198

33.715.740

+2,35

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

33.757.621

33.046.649

+2,15

Sản phẩm từ giấy

31.210.176

31.797.138

-1,85

Dây điện và dây cáp điện

30.750.100

24.963.601

+23,18

Sản phẩm từ cao su

30.143.343

26.190.989

+15,09

Sản phẩm từ kim loại thường khác

24.506.650

20.728.559

+18,23

Sữa và sản phẩm sữa

22.816.129

31.394.638

-27,32

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

22.768.363

23.644.373

-3,70

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

22.648.858

16.896.279

+34,05

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

21.234.582

11.284.369

+88,18

Quặng và khoáng sản khác

20.857.346

24.295.115

-14,15

Chế phẩm thực phẩm khác

16.817.520

14.795.339

+13,67

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

15.167.950

14.768.872

+2,70

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

13.370.764

8.218.096

+62,70

Khí đốt hóa lỏng

10.403.278

 

*

Hàng thủy sản

7.800.232

7.357.170

+6,02

Phân bón các loại

3.901.426

5.209.215

-25,11

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

3.753.457

3.793.698

-1,06

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

3.580.212

2.174.467

+64,65

Dầu mỡ động thực vật

2.826.029

3.520.292

-19,72

Nguyên phụ liệu dược phẩm

426.310

6.460.758

-93,40

Nguyên phụ liệu thuốc lá

53.323